KPI là một trong các thành phần quan trọng của BSC. KPI thể hiện mục tiêu và cách thức đo lường hiệu suất KPI trong ScoreCard. Toàn bộ KPI của phần mềm được lưu trữ ở danh mục KPI. Bạn cần phải xây dựng thư viện KPI trong danh mục KPI trước, rồi sau đó mới thiết lập ScoreCard.
Để thêm KPI, bạn làm theo hướng dẫn sau:


Tên: Tên gọi KPI giúp bạn phân biết KPI này với KPI khác. Bạn lưu ý khi đặt tên KPI cần đặt tên ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn không nên đưa nhiều chi tiết vào tên gọi, phần chi tiết sẽ được nhập ở các phần mô tả bên dưới. Bạn không nên để mục tiêu hoặc sử dụng động từ trong tên gọi. Sau đây là một số sai lầm thường gặp khi đặt tên KPI:
Mã: Bạn tự nhập mã theo quy định của bạn.
Mô tả: Cho người dùng hiểu được KPI này được dùng để đánh giá về vấn đề gì, ích lợi của việc đánh giá này. Ví dụ: Mục tiêu: Doanh thu bán hàng là mục tiêu đặt ra cho nhân viên bán hàng hoặc bộ phận bán hàng. Nó đo lường khả năng tạo tạo doanh thu của nhân viên bán hàng hoặc bộ phận bán hàng cho tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định.
Cách tính: Mục này rất quan trọng, mà người dùng thường hay bỏ qua, nên để xảy ra trường hợp mọi người hiểu khác nhau về cách tính. Có nhân viên nhập kết quả KPI doanh thu là số tổng cộng cả VAT, trong khi nhân viên khác nhập kết quả là KPI doanh thu chưa bao gồm VAT. Mục này giúp người dùng hiểu được cách tính được ra kết quả và sử dụng kế quả này để nhập kết quả vào phần mềm. Ví dụ: = Tổng doanh thu trong kỳ theo hóa đơn không bao gồm VAT.= Tổng nợ quá hạn/ tổng doanh (Doanh thu thu bao gồm VAT).= Lợi nhuận/ tổng doanh thu (Doanh thu bao gồm VAT)
Nguồn dữ liệu: Cho người dùng biết được lấy kết quả KPI ở đâu để nhập vào phần mềm theo các giai đoạn tháng, quý, năm,... Nguồn dữ liệu bao gồm:
Mục này cũng giúp người dùng sử dụng đúng dữ liệu để nhập liệu, tránh trường hợp hiểu khác nhau về cách nhập. Ví dụ có người dùng nhập kết quả KPI doanh thu là doanh số bán ra theo hóa đơn VAT, trong khi người khác lại sử dụng kết quả KPI doanh thu tính theo hợp đồng (chưa xuất hóa đơn VAT).

Loại KPI: Loại KPI thể hiện cách thức tổng hợp dữ liệu của KPI. FlexHR có ba loại KPI: Tổng cộng, Trung bình Tỷ lệ và Cột mốc.
Tổng cộng
Trung bình
Tỷ lệ
Bên dưới là ví dụ tính kết quả theo hai loại KPI. Kết quả theo tỷ lệ được tính bằng 135 / 2,590 = 5.2. Kết quả theo trung bình được tính bằng (4.9 + 3.7 + 7.6) / 3 = 5.4.
KPI: Tỷ lệ phế phẩm
Công thức tính: Thực hiện = Phế phẩm / Sản lượng
Bộ phận: Phân xưởng 1
|
Kỳ thực hiện |
Phế phẩm (Thực hiện) |
Sản lượng (Trọng số) |
Kết quả theo Tỷ lệ ba tháng |
Kết quả theo Trung bình 3 tháng |
|
Phân xưởng 1 |
135 |
2,590 |
5.2% |
|
|
1/1/2018 – 30/1/2018 |
45 |
910 |
4.9% |
5.4% |
|
1/2/2018 – 28/2/2018 |
35 |
956 |
3.7% |
|
|
1/3/2018 – 30/3/2018 |
55 |
724 |
7.6% |
Lưu ý:
Khi nhập kết quả KPI có loại là tỷ lệ, bạn sẽ không nhập kết quả cuối (5.2%), mà bạn sẽ nhập Thực hiện (135) và trọng số (2,590). Phần mềm tự động tính kết quả là 5.2
Nếu bạn chọn Loại KPI là tỷ lệ, thì bạn cần thiết lập Hiển thị kết quả theo phần trăm.
Hiển thị kết quả theo phần trăm: Khi bạn nhập thực hiện và trọng số thì phần mềm sẽ hiển thị kết quả theo công thức tính: Kết quả = Thực hiện / Trọng số. Ví dụ 135 / 2,590 = 0.052. Tuy nhiên nếu bạn muốn hiển thị kết quả 5.2%, chứ không phải 0.052 thì bạn cần chọn switch Hiển thị kết quả theo phần trăm.
| Hiển thị kết quả | |
| Không hiển thị kết quả theo phần trăm | 135 / 2,590 = 0.052 |
| Hiển thị kết quả theo phần trăm | 135 / 2,590 x 100 = 5.2% |
Cột mốc
Ví dụ về KPI cột mốc:
KPI: Số lượng cửa hàng
Công thức tính: Tổng giá trị nhập lần cuối
Bộ phận: Phòng kinh doanh
Yêu cầu: Tính tổng số lượng cửa hàng cho cáci giai đoạn theo bảng dưới
| T1 | T2 | T3 | |||||||||||
| Ngày nhập | 1 | 5 | 15 | 31 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 28 | 3 | 15 | 25 |
| Số lượng cửa hàng | 45 | 60 | 20 | 40 | 35 | 20 | 40 | 55 | |||||
Xem thêm
Nếu vẫn không thực hiện được chức năng bạn muốn, bạn làm theo hướng dẫn Hỗ trợ trực tuyến tại đây để được hỗ trợ.
Trâm Anh