Mới bắt đầuCông việcĐề xuấtTài liệuĐào tạoTài sảnThiết bịLịch làm việcBáo cáo quản trị công việcThông tin nhân viênHợp đồng lao độngChính sách nhân sựQuyết định nhân sựTuyển dụngHội nhậpNghỉ việcCa làm việcChấm côngTính lươngQuy trình và CRMBSC KPIPhân quyềnNgười dùngHồ sơ cá nhânHướng dẫn sử dụngĐăng xuấtHiển thị cột trong danh mụcCài đặt App điện thoạiMenu phân quyềnĐối tượng phân quyền (2)Hướng dẫn chung về phân quyềnThiết lập phân quyền theo đối tượng (2)Quá trình làm việcQuá trình đào tạoKỹ năngHợp đồng lao độngQuyết định lươngGiấy tờ cá nhân bổ sungNgười phụ thuộcMã chấm côngChính sách thưởngChính sách phạtChính sách tạm ứngChính sách phúc lợiChính sách trợ cấpChính sách bảo hiểmChính sách thuếChính sách công đoànChính sách nghĩa vụ khácChính sách nghỉ ngàyChính sách đi muộn, về sớmChính sách làm thêmChính sách công chuẩnChính sách lương sản phẩmThời gian bấm giờThời gian tính côngBảng chấm côngMáy chấm côngLoại côngNhân viên không chấm côngPhép tồnPhân quyềnBàn giao tài sảnBàn giao công cụ, dụng cụDanh mục tài sảnDanh mục công cụ dụng cụDanh mục khoNhóm tài sảnNhóm công cụ dụng cụQuyết định lươngQuyết định khen thưởngQuyết định kỷ luậtPhân quyềnChính sách nghỉ ngàyChính sách đi muộn về sớmChính sách tạm ứngChinh sách trợ cấpChính sách phúc lợiChính sách thưởngChính sách phạtChính sách bảo hiểmChính sách công đoànChính sách thuếChính sách nghĩa vụ khácChính sách làm thêmChính sách công chuẩnChính sách lương sản phẩmSửa chính sách nhân sựXóa chính sách nhân sựNhóm chính sách nhân sựNhiệm vụ (n)Cuộc gặp (n)Đối tácDanh mục check-in đối tácCheck-in đối tácGiáo trìnhBài tậpBài kiểm traNgân hàng câu hỏiThiết lập gửi emailThêm ScoreCardSửa ScoreCardXóa SCoreCardKết quảTổng hợp kết quảBáo cáoDanh mục KPIPhân quyềnThêm viễn cảnhThêm ScoreCard chínhThêm ScoreCard conCopy ScoreCardMục tiêu chiến lượcKPIThuộc tinh văn bảnVăn bản mẫuBảng lươngPhiếu lươngThành phần lươngLương sản phẩmChu kỳ tính lươngPhân quyềnBáo cáo bảng lươngBáo cáo tạm ứng lươngBáo cáo tổng hợp lươngThêm, xem, sửa, xóa bảng lươngThiết lập bảng lươngĐề xuất - Hủy phê duyệt bảng lươngKiểm tra bảng lươngImport, export bảng lươngThiết lập cơ bảnThiết lập chấm côngThiết lập tính lươngThiết lập tài sảnThiết lập OnboardingThiết lập OffboardingThiết lập nâng caoThiết lập văn bảnThiết lập đào tạoThiết lập BSCTùy chọnNgôn ngữMedia managerTemplateNhóm templateInput formOutput formInput form mobileOutput form mobileKiểu dữ liệuNhân viên mớiPhân quyềnNhân viên nghỉ việcLoại nghỉ việcLý do nghỉ việcPhân quyềnBáo cáo ScoreCardBáo cáo KPIBáo cáo bộ phậnXếp ca làm việcNgày nghỉ lễCa làm việcXếp ca làm việc chínhXếp ca làm thêmXếp ngày nghỉCông việcLoại công việcNhóm công việcNhãn công việcPhân quyềnBáo cáo công việc (Tùy chọn)Báo cáo điểm đánh giáBáo cáo số lượng công việc theo trạng tháiBáo cáo phân bổ công việcĐề xuấtNhóm phê duyệtNhãn phê duyệtTài liệuNhóm tài liệuNhãn tài liệuĐề xuất thiết bịNhóm đề xuất thiết bịNhãn đề xuất thiết bịThiết bịNhóm thiết bịSơ đồ tổ chứcHợp đồng lao độngLoại hợp đồng lao độngHồ sơ nhân viênChức danhNhóm nhân viênĐịa điểmCông tyDân tộcTôn giáoQuốc giaThành phốSửa trọng số KPI (Tương đối)Sửa trọng số KPI (Tuyệt đối)Trọng số nhân viênSửa KPI ở nhiều ScoreCard chínhSửa KPI ở nhiều ScoreCard conSửa tên ScoreCard Danh-muc-KPI
KPI là một trong các thành phần quan trọng của BSC. KPI thể hiện mục tiêu và cách thức đo lường hiệu suất KPI trong ScoreCard. Toàn bộ KPI của phần mềm được lưu trữ ở danh mục KPI. Bạn cần phải xây dựng thư viện KPI trong danh mục KPI trước, rồi sau đó mới thiết lập ScoreCard.
Thêm KPI
Để thêm KPI, bạn làm theo hướng dẫn sau:
- Bạn nhấp chuột vào [Menu dọc bên trái] \ Thiết lập \ BSC \ Danh mục KPI. Phần mềm sẽ mở ra form Danh mục KPI trong một tab mới của phần mềm.
- Bạn nhấp chuột vào nút "Thêm". Phần mềm sẽ mở ra form Thêm KPI


Tên: Tên gọi KPI giúp bạn phân biết KPI này với KPI khác. Bạn lưu ý khi đặt tên KPI cần đặt tên ngắn gọn, dễ hiểu. Bạn không nên đưa nhiều chi tiết vào tên gọi, phần chi tiết sẽ được nhập ở các phần mô tả bên dưới. Bạn không nên để mục tiêu hoặc sử dụng động từ trong tên gọi. Sau đây là một số sai lầm thường gặp khi đặt tên KPI:
- Tăng doanh thu. Không nên có chữ "Tăng"
- Doanh thu 10 tỷ. Không nên để mục tiêu 10 tỷ vào tên gọi. Vì mục tiêu có thể thay đổi hàng năm.
Mã: Bạn tự nhập mã theo quy định của bạn.
Mô tả: Cho người dùng hiểu được KPI này được dùng để đánh giá về vấn đề gì, ích lợi của việc đánh giá này. Ví dụ: Mục tiêu: Doanh thu bán hàng là mục tiêu đặt ra cho nhân viên bán hàng hoặc bộ phận bán hàng. Nó đo lường khả năng tạo tạo doanh thu của nhân viên bán hàng hoặc bộ phận bán hàng cho tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định.
Cách tính: Mục này rất quan trọng, mà người dùng thường hay bỏ qua, nên để xảy ra trường hợp mọi người hiểu khác nhau về cách tính. Có nhân viên nhập kết quả KPI doanh thu là số tổng cộng cả VAT, trong khi nhân viên khác nhập kết quả là KPI doanh thu chưa bao gồm VAT. Mục này giúp người dùng hiểu được cách tính được ra kết quả và sử dụng kế quả này để nhập kết quả vào phần mềm. Ví dụ: = Tổng doanh thu trong kỳ theo hóa đơn không bao gồm VAT.= Tổng nợ quá hạn/ tổng doanh (Doanh thu thu bao gồm VAT).= Lợi nhuận/ tổng doanh thu (Doanh thu bao gồm VAT)
Nguồn dữ liệu: Cho người dùng biết được lấy kết quả KPI ở đâu để nhập vào phần mềm theo các giai đoạn tháng, quý, năm,... Nguồn dữ liệu bao gồm:
- Tài liệu được cung cấp theo báo cáo hoặc thống kê nào, và
- Người cung cấp: Nhân viên nào, phòng ban, bộ phận nào chịu trách nhiệm cung cấp. Ví dụ: Tài liệu: Báo cáo doanh thu tháng. Người cung cấp: Kế toán bán hàng, phòng tài chính kế toán tổng công ty.
Mục này cũng giúp người dùng sử dụng đúng dữ liệu để nhập liệu, tránh trường hợp hiểu khác nhau về cách nhập. Ví dụ có người dùng nhập kết quả KPI doanh thu là doanh số bán ra theo hóa đơn VAT, trong khi người khác lại sử dụng kết quả KPI doanh thu tính theo hợp đồng (chưa xuất hóa đơn VAT).

Loại KPI: Loại KPI thể hiện cách thức tổng hợp dữ liệu của KPI. FlexHR có ba loại KPI: Tổng cộng, Trung bình Tỷ lệ và Cột mốc.
Tổng cộng
- Kết quả của bên dưới được tổng cộng lên bên trên
- KPi thường được sử dụng như Doanh thu, Lợi nhuận, Số lỗi vi phạm quy trình,...
Trung bình
- Kết quả của bên dưới được tính trung bình lên bên trên
- KPi thường được sử dụng như Tỷ lệ trả lời cuộc gọi, Tỷ lệ hoành thành công việc.
Tỷ lệ
- Là một trường hợp mở rộng của Trung bình. Trong một số trường hợp kết quả trung bình không phản ánh đúng kết quả của việc tổng hợp dữ liệu, bạn có thể sử dụng KPI có loại là Tỷ lệ.
Bên dưới là ví dụ tính kết quả theo hai loại KPI. Kết quả theo tỷ lệ được tính bằng 135 / 2,590 = 5.2. Kết quả theo trung bình được tính bằng (4.9 + 3.7 + 7.6) / 3 = 5.4.
KPI: Tỷ lệ phế phẩm
Công thức tính: Thực hiện = Phế phẩm / Sản lượng
Bộ phận: Phân xưởng 1
Yêu cầu: Tính kết quả thực hiện tỷ lệ phế phẩm từ tháng 1 đến tháng 3
|
Kỳ thực hiện
|
Phế phẩm
(Thực hiện)
|
Sản lượng
(Trọng số)
|
Kết quả theo Tỷ lệ ba tháng
|
Kết quả theo Trung bình 3 tháng
|
|
Phân xưởng 1
|
135
|
2,590
|
5.2%
|
|
|
1/1/2018 – 30/1/2018
|
45
|
910
|
4.9%
|
5.4%
|
|
1/2/2018 – 28/2/2018
|
35
|
956
|
3.7%
|
|
1/3/2018 – 30/3/2018
|
55
|
724
|
7.6%
|
Lưu ý:
Khi nhập kết quả KPI có loại là tỷ lệ, bạn sẽ không nhập kết quả cuối (5.2%), mà bạn sẽ nhập Thực hiện (135) và trọng số (2,590). Phần mềm tự động tính kết quả là 5.2
Nếu bạn chọn Loại KPI là tỷ lệ, thì bạn cần thiết lập Hiển thị kết quả theo phần trăm.
Hiển thị kết quả theo phần trăm: Khi bạn nhập thực hiện và trọng số thì phần mềm sẽ hiển thị kết quả theo công thức tính: Kết quả = Thực hiện / Trọng số. Ví dụ 135 / 2,590 = 0.052. Tuy nhiên nếu bạn muốn hiển thị kết quả 5.2%, chứ không phải 0.052 thì bạn cần chọn switch Hiển thị kết quả theo phần trăm.
| |
Hiển thị kết quả |
| Không hiển thị kết quả theo phần trăm |
135 / 2,590 = 0.052 |
| Hiển thị kết quả theo phần trăm |
135 / 2,590 x 100 = 5.2% |
Cột mốc
- Kết quả cuối cùng được lưu trong phần mềm sẽ là kết quả của hiện tại.
- KPi thường được sử dụng như Số lượng cửa hàng, Số lượng biển hiệu,...
Ví dụ về KPI cột mốc:
KPI: Số lượng cửa hàng
Công thức tính: Tổng giá trị nhập lần cuối
Bộ phận: Phòng kinh doanh
Yêu cầu: Tính tổng số lượng cửa hàng cho cáci giai đoạn theo bảng dưới
| |
T1 |
T2 |
T3 |
| Ngày nhập |
1 |
5 |
15 |
31 |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
28 |
3 |
15 |
25 |
| Số lượng cửa hàng |
45 |
60 |
20 |
40 |
35 |
20 |
40 |
|
55 |
|
|
|
|
Xem thêm
Nếu vẫn không thực hiện được chức năng bạn muốn, bạn làm theo hướng dẫn Hỗ trợ trực tuyến tại đây để được hỗ trợ.
Trâm Anh